Kinh tế xã hội Kinh tế xã hội

Tình hình kinh tế - xã hội, quốc phòng an ninh Quý I năm 2022

Từ sau kỳ nghỉ Tết Nguyên đán Nhâm Dần năm 2022, sự giao lưu, tiếp xúc, di chuyển giữa người dân sinh sống ở các địa phương trong tỉnh cộng với việc cho học sinh các cấp đi học trực tiếp lại từ ngày 14/2/2022 khiến số ca nhiễm Covid-19 trên địa bàn tỉnh tăng cao, nhưng phần lớn triệu chứng nhẹ và trong khả năng quản lý, kiểm soát. Việc điều chỉnh biện pháp phòng dịch đã tạo điều kiện cho sản xuất, kinh doanh từng bước phục hồi mạnh mẽ, sản xuất công nghiệp và hầu hết các ngành dịch vụ  đã hoạt động trở lại trong trạng thái bình thường mới. Tỉnh đã điều chỉnh thực hiện các biện pháp phòng chống dịch, vừa bảo đảm kiểm soát dịch bệnh, vừa thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, theo các quy định về thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch Covid-19 của Chính phủ. Ngoài ra, trong Quý I, các ngành, các cấp của tỉnh đã có nhiều nỗ lực, sáng tạo, triển khai kịp thời các kế hoạch, chương trình công tác của năm 2022 và cơ bản bảo đảm thực hiện hoàn thành các nhiệm vụ theo lộ trình .

Các ngành kinh tế của tỉnh duy trì được sự tăng trưởng khá so với cùng kỳ, một số hoạt động kinh tế đạt kết quả nổi bật; có 05/10 chỉ về tiêu kinh tế tăng trưởng cao hơn mức kế hoạch cả năm 2022 gồm: tổng mức bán lẻ hàng hóa tăng 11,28% (NQ 11,05%); doanh thu vận tải, kho bãi và dịch vụ hỗ trợ vận tải tăng 7,93% (NQ 5,61%); doanh thu dịch vụ cảng tăng 10,33% (NQ 5,32%); kim ngạch xuất khẩu trừ dầu khí tăng 17,45% (NQ 8,42%); giá trị sản xuất lâm nghiệp tăng 1,04% (NQ 1,03%). Tổng thu ngân sách tăng cao so với cùng kỳ, đạt 27.213 tỷ đồng, tăng 23,63% (NQ cả năm là 71.555,9 tỷ đồng), trong đó: thu ngân sách nội địa 12.083 tỷ đồng, tăng 6,3% (NQ cả năm là 34.655,9 tỷ đồng); tổng chi ngân sách đạt 3.730 tỷ đồng, đạt 15,4% dự toán và giảm 1,21% (NQ 24.255 tỷ đồng).

Bên cạnh những thành tích đạt được, trong Quý I vẫn còn một số mặt tồn tại, hạn chế như: 

- Nhiều ngành và lĩnh vực kinh tế tăng trưởng còn thấp hơn mức bình quân kế hoạch cả năm, Có 04/10 chỉ tiêu về kinh tế tăng trưởng thấp hơn mức kế hoạch, đòi hỏi các ngành các cấp phải có sự nỗ lực trong các quý tiếp theo, gồm: Giá trị sản xuất công nghiệp trừ dầu khí tăng 7,85% (NQ 9,82%) nguyên nhân có 8/40 sản phẩm công nghiệp giảm, ảnh hưởng tình hình dịch bệnh Covid-19 từ cuối tháng 02/2022 nên một số doanh nghiệp thiếu hụt nguồn nhân lực, đồng thời, tháng 02/2022 rơi vào thời gian nghỉ Tết Nguyên đán Nhâm Dần nên các doanh nghiệp điều chỉnh giảm sản lượng sản xuất, vì vậy sản lượng của một số sản phẩm trong Quý I/2022 giảm so cùng kỳ; Giá trị sản xuất nông nghiệp tăng 3,83% (NQ 3,86%), ngư nghiệp tăng 3,24% (NQ 3,25%); Doanh thu dịch vụ lưu trú tăng 24,8% (NQ 34,06%).

- Có 01 chỉ tiêu giảm so với cùng kỳ là doanh thu dịch vụ lữ hành giảm 79,49%; nguyên nhân do ảnh hưởng dịch bệnh Covid-19 kéo dài, theo đó các công ty du lịch lữ hành xin tạm ngưng hoạt động dẫn đến lượng khách giảm và doanh thu giảm; đồng thời các doanh nghiệp lữu hành vừa và nhỏ hầu như không có khách, xu hướng khách đi du lịch theo hộ gia đình không qua tour du lịch. Tuyến du lịch Côn đảo cũng tạm ngưng hoạt động trong 3 tháng đầu năm.

- Tỷ lệ giải ngân vốn đầu tư công đạt thấp, đến cuối Quý I mới đạt khoảng 11,42% tổng kế hoạch vốn 2022 do hầu hết các dự án khởi công mới và thực hiện bồi thường giải phóng mặt bằng trong 3 tháng đầu năm đang triển khai lập thủ tục nên chưa giải ngân được.

- Có 02 chỉ tiêu xã hội đánh giá trong Quý I chưa đạt là tỷ lệ huy động cháu đi nhà trẻ đạt 34,88% (NQ 36%); tỷ lệ huy động cháu đi mẫu giáo đạt 93,18% (NQ 95,5%), nguyên nhân do ảnh hưởng của dịch bệnh Covid-19, mặc dù 100% các trường học trên địa bàn tỉnh đã tổ chức dạy học trực tiếp, nhưng phụ huynh học sinh vẫn chưa yên tâm cho con em mình đến trường. Tỷ lệ trẻ đăng ký nhập học vẫn chưa đạt chỉ tiêu.

Để hoàn thành nhiệm vụ của cả năm, trong Quý II cần tiếp tục tập trung thực hiện tốt công tác phòng chống dịch bệnh, sớm ổn định và phát triển kinh tế, tiếp tục thực hiện hoàn thành thắng lợi các nhiệm vụ được giao, trong đó cần tập trung một số nội dung chủ yếu sau:

khắc phục những tồn tại, hạn chế trong Quý I và tiếp tục thực hiện các nhiệm vụ năm đề ra:

- Công nghiệp: Tập trung theo dõi, thúc đẩy tiến độ 40 dự án dự kiến hoàn thành và đi vào hoạt động trong năm 2022 (phụ lục kèm theo), bảo đảm các dự án vận hành đúng tiến độ đề ra để tạo ra giá trị, đóng góp vào giá trị SXCN của tỉnh như: dự án Tổ hợp hóa dầu Miền Nam dự kiến đưa vào vận hành chạy thử trong Quý IV/2022….; Tăng cường hỗ trợ các nhà đầu tư đẩy nhanh tiến độ hoàn thành công tác xây dựng, sớm đưa dự án đi vào hoạt động thông qua các biện pháp như: công tác giải phóng mặt bằng, cải cách hành chính, chuyển giao khoa học công nghệ, hỗ trợ tiếp cận các nguồn vốn vay, mở rộng thị trường tiêu thụ,…; Thực hiện hiệu quả Chiến lược thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn  đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030. Đẩy mạnh thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào công nghiệp, nhất là ngành chế biến, chế tạo. Ưu tiên các dự án lớn, sử dụng công nghệ hiện đại, sạch, tiết kiệm; có cam kết chuyển giao công nghệ, đào tạo nhân lực tại chỗ, liên doanh, liên kết sản xuất với các doanh nghiệp của tỉnh; Tập trung phát triển các ngành công nghiệp ưu tiên đảm bảo tuân thủ Chỉ thị số 43-CT/TU ngày 06/8/2014 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về thu hút đầu tư trên địa bàn tỉnh; Triển khai thực hiện hiệu quả Chương trình phát triển công nghiệp năm 2022 , Chương trình khuyến công địa phương năm 2022  để hỗ trợ các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh; Tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện các dự án đầu tư có công nghệ cao, gắn với yêu cầu chuyển giao công nghệ tiên tiến và quản trị hiện đại, liên kết sản xuất theo chuỗi giá trị với các doanh nghiệp công nghiệp, nhất là trong phát triển ngành chế biến, chế tạo, công nghiệp hỗ trợ, nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao. Tăng cường vai trò, trách nhiệm của các cơ quan hành chính nhà nước, thường xuyên gặp gỡ, đối thoại với doanh nghiệp để kịp thời giải quyết những khó khăn, vướng mắc của doanh nghiệp.

Đẩy mạnh thực hiện các hoạt động xúc tiến thương mại và khuyến khích tiêu dùng nội địa. Đẩy mạnh thực hiện Đề án phát triển thị trường trong nước gắn với Cuộc vận động "Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam" trong tình hình mới; hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo, tham gia cụm liên kết ngành và chuỗi giá trị; Đẩy mạnh thực hiện các hoạt động xúc tiến thương mại và khuyến khích tiêu dùng nội địa. Thực hiện Đề án phát triển thị trường trong nước gắn với Cuộc vận động "Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam" trong tình hình mới; hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo, tham gia cụm liên kết ngành và chuỗi giá trị….

- Lĩnh vực nông lâm nghiệp: Khôi phục, tăng đàn heo, ổn định phát triển đàn gia cầm, gia súc ăn cỏ và phát triển một số loại vật nuôi lợi thế trong điều kiện có dịch Covid-19 và sau dịch. Thúc đẩy sản xuất nông nghiệp phát triển.

- Du lịch: Xây dựng chương trình kích cầu du lịch, vận động các doanh nghiệp, cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch tích cực tham gia, ngành du lịch tỉnh đang phối hợp với các đơn vị liên quan triển khai các chính sách, biện pháp kích cầu, phục hồi hoạt động du lịch, lữ hành; tăng cường quản lý Nhà nước đảm bảo an toàn cho khách du lịch; truyền thông, xúc tiến, quảng bá du lịch; hỗ trợ bồi dưỡng, phát triển nguồn nhân lực; tiếp tục đẩy mạnh chuyển đổi số trong ngành du lịch. Tiếp tục triển khai, thực hiện các biện pháp phòng, chống và hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp du lịch do dịch bệnh COVID-19 trên địa bàn tỉnh; xây dựng Kế hoạch chuẩn bị đón khách quốc tế trong thời gian tới; xây dựng và Quảng bá thương hiệu du lịch tỉnh BR-VT đến năm 2025, định hướng đến năm 2030...  Tiếp tục thực hiện các nội dung ký kết thỏa thuận với các tỉnh, thành vùng Đông Nam bộ, trong đó triển khai các chương trình tour liên kết giữa các tỉnh thành để thu hút du khách. Xây dựng và tổ chức thực hiện tốt các chương trình liên kết, hợp tác, kết nối tour du lịch với các tỉnh vùng Đông Nam Bộ và Tây Nam Bộ; xúc tiến đầu tư với các nước khu vực Đông Nam Á, Nhận Bản, Hàn Quốc… tổ chức gặp gỡ, đối thoại nhằm hỗ trợ, tháo gỡ khó khăn cho các doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân tham gia phát triển du lịch; tạo môi trường thuận lợi cho doanh nghiệp và cộng đồng phát triển du lịch.

- Tài chính: Triển khai nhanh chóng, kịp thời và có hiệu quả các chính sách hỗ trợ về thuế, tín dụng, tiền điện, tiền nước cho các cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp theo quy định tại Nghị quyết số 11/NQ-CP và Nghị định số 15/2022/NĐ-CP ngày 28/01/2022 của chính phủ. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý thuế theo kế hoạch triển khai của Tổng cục Thuế nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của cơ quan thuế, thực hiện minh bạch hóa các thủ tục thuế để phục vụ người nộp thuế (NNT) tốt hơn và chất lượng hơn; Tuyên truyền, hỗ trợ cho người nộp thuế, tuyên truyền sâu rộng các chính sách thuế mới đến NNT. Tiếp nhận và giải quyết hồ sơ theo đúng quy định, đúng thời gian cho NNT; Nâng cao chất lượng hướng dẫn, giải đáp, trả lời vướng mắc chính sách thuế. Tuyên truyền để NNT biết các thủ tục hành chính đã đáp ứng dịch vụ công trực tuyến mức độ 3,4; kế hoạch, lộ trình triển khai hóa đơn điện tử trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Nắm được đầy đủ các chủ trương, chính sách hỗ trợ của nhà nước đối với NNT bị ảnh hưởng bởi dịch bệnh Covid-19 ngay sau khi các chính sách hỗ trợ về thuế được nhà nước ban hành, giúp NNT kịp thời phục hồi sản xuất kinh doanh, tạo nguồn thu cho NSNN. Triển khai thực hiện chính sách liên quan đến các khoản thu từ đất, quản lý, đôn đốc các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình thực hiện tốt nghĩa vụ tài chính các khoản thu từ đất.

- Đầu tư công: Thực hiện các giải pháp đẩy nhanh giải ngân vốn đầu tư công theo kế hoạch vốn: (i) Khẩn trương hoàn thiện thủ tục đầu tư của các dự án thuộc Chương trình theo quy định của Luật Đầu tư công và pháp luật có liên quan; (ii) Đẩy nhanh tiến độ giải phóng mặt bằng, tháo gỡ kịp thời khó khăn, vướng mắc liên quan đến đất đai, tài nguyên; (iii) Đôn đốc, đẩy nhanh tiến độ thi công; thực hiện nghiệm thu, lập hồ sơ thanh toán ngay khi có khối lượng; (iv) Rà soát, điều chuyển kế hoạch vốn giữa các dự án chậm giải ngân sang các dự án có tiến độ giải ngân tốt, còn thiếu vốn; (v) Kiểm điểm trách nhiệm của tập thể, người đứng đầu, cá nhân có liên quan trong trường hợp không hoàn thành kế hoạch giải ngân theo tiến độ đề ra; (vi) Kiên quyết chống trì trệ, xử lý nghiêm các trường hợp tiêu cực trong đầu tư công; (vii) Thực hiện đấu thầu qua mạng theo quy định, bảo đảm công khai, minh bạch, lựa chọn nhà thầu đủ năng lực; (viii) Xử lý nghiêm các trường hợp nhà thầu vi phạm tiến độ, chất lượng hợp đồng.

Nội báo cáo chi tiết xem trên file đính kèm./.

 


Văn Bản Mới Văn Bản Mới

  • 21/2022/QĐ-UBND (19/10/2022)
    Quyết định sửa đổi, bổ sung Quy định về hoạt động táng trong khuôn...
  • 22/2022/QĐ-UBND (19/10/2022)
    Ban hành quy định về mức độ khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất...
  • 20/2022/TT-BKHĐT (30/09/2022)
    THÔNG TƯ 20/2022/TT-BKHĐT NGÀY 30/09/2022 HƯỚNG DẪN LẬP HỒ SƠ MỜI THẦU...
  • 21/2022/TT-BKHĐT (30/09/2022)
    THÔNG TƯ 21/2022/TT-BKHĐT NGÀY 30/09/2022 HƯỚNG DẪN LẬP HỒ SƠ MỜI THẦU...
  • 14/2022/QĐ-UBND (19/09/2022)
    Quyết định quy định thu hồi đất trong khu công nghiệp, cụm công...

Thống Kê Truy Cập Thống Kê Truy Cập

Tổng số lượt truy cập: 3194396
Số người đang truy cập: 5
Hôm nay: 2041
Hôm qua: 11936
Tuần này: 13977
Tuần trước: 46392
Tháng này: 30447
Tháng trước: 99650

Thủ tục hành chính 

 

Dịch vụ công trực tuyến Sở KHĐT

Hỏi đáp

 

Hệ thống Quản lý dự án đầu tư