Kinh tế xã hội Kinh tế xã hội

Tình hình kinh tế - xã hội, quốc phòng an ninh 6 tháng đầu năm 2019

I. TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2019

1. Hầu hết các chỉ tiêu kinh tế tăng trưởng đạt và vượt mức bình quân cả năm tại Nghị quyết HĐND tỉnh. Các lĩnh vực kinh tế trọng tâm của tỉnh đều có sự chuyển biến theo hướng tích cực. Các nhiệm vụ, giải pháp phát triển các ngành kinh tế như: Công nghiệp, nông nghiệp, du lịch, cảng biển, dịch vụ logistics,... được UBND tỉnh giao cho các cơ quan, thực hiện cơ bản đảm bảo tiến độ quy định...

- Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) trừ dầu thô và khí đốt đạt 54.442 tỷ đồng, tăng 7,4%;

- Giá trị sản xuất công nghiệp đạt 133.407 tỷ đồng, tăng 8,48%;

- Tổng mức bán lẻ hàng hóa đạt 22.156 tỷ đồng, tăng 14,16%; Dịch vụ cảng đạt 1.886 tỷ đồng, tăng 4,59%, (tổng khối lượng hàng hóa xếp dỡ qua cảng đạt 50,3 triệu tấn (Bao gồm hàng hóa thông qua bằng phương tiện thủy nội địa). Trong đó hàng hóa thông qua bằng tàu biển đạt 34 triệu tấn, tăng 1%. Riêng hàng container thông qua bằng tàu biển đạt 13,1 triệu tấn, tăng 14% (tương ứng 1,6 triệu TEU, tăng 24%);

- Dịch vụ lưu trú đạt 2.911 tỷ đồng, tăng 16,44%; Số lượt khách lưu trú 6 tháng đầu năm đạt khoảng 2,1 triệu lượt, tăng 14,55%, trong đó khách nước ngoài khoảng 268 ngàn lượt, tăng 15,94% so cùng kỳ

- Nông nghiệp đạt 3.753 tỷ đồng, tăng 3,54%;

- Kim ngạch xuất khẩu 2.192 Triệu USD, tăng 12,59%.

- Tình hình giá cả trên địa bàn tỉnh ổn định, chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tháng 6/2019 tăng 1,93% so với tháng 12/2018.

2. Thu hút đầu tư, phát triển doanh nghiệp đạt kết quả khá; môi trường đầu tư, kinh doanh tiếp tục được cải thiện, Chương trình xây dựng nông thôn mới được triển khai đảm bảo tiến độ

* Về đầu tư phát triển:

- Về đầu tư xây dựng cơ bản: giá trị giải ngân vốn Tỉnh quản lý đến ngày 30/6/2019 là 1.560 tỷ đồng, đạt 29,54% tổng kế hoạch vốn 2019, trong đó vốn ngân sách tỉnh 1.541 tỷ đồng, đạt 29,78% kế hoạch; nguồn vốn TP HCM tài trợ giải ngân 18,547 tỷ đồng, đạt 75,70%. Kế hoạch 2019 bố trí khởi công xây dựng mới 48 dự án. Đến hết tháng 6/2019 đã khởi công xây dựng 20 dự án; 17 dự án đang tổ chức đấu thầu, còn lại 11 dự án đang hoàn thành các thủ tục để khởi công.

Đã thông qua HĐND tỉnh chủ trương đầu tư báo cáo đề xuất Nạo vét kênh Bến Đình và cầu Phước An. UBND tỉnh trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chủ trương Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi dự án Cầu Phước An.

- Về đầu tư của doanh nghiệp: Đã cấp giấy chứng nhận đầu tư cho 18 dự án đầu tư nước ngoài và 27 dự án đầu tư trong nước, vốn đầu tư đăng ký khoảng 247,8 triệu USD và 5.940 tỷ đồng; điều chỉnh tăng vốn cho 15 dự án đầu tư nước ngoài.  Tính đến tháng 6/2019, trên địa bàn tỉnh có 368 dự án đầu tư nước ngoài và 544 dự án đầu tư trong nước còn hiệu lực với tổng vốn đầu tư đăng ký khoảng 27.847 triệu USD và 283.058 tỷ đồng. Trong 6 tháng đầu năm các doanh nghiệp đã đưa vào hoạt động 18 dự án công nghiệp và 02 dự án du lịch (300 phòng khách sạn 4 sao). Tỉnh đã trình Thủ tướng Chính phủ tăng vốn đầu tư cho dự án hóa dầu Long Sơn từ 3,77 tỷ USD lên 5,39 tỷ USD.

- Về triển khai các dự án trọng điểm: Đã xây dựng lộ trình và báo cáo Ban thường vụ Tỉnh ủy 36 dự án trọng điểm (gồm 16 dự án đầu tư công  và 20 dự án kêu gọi đầu tư từ vốn doanh nghiệp và các nguồn vốn khác) để thúc đẩy tiến độ triển khai của các dự án.

Điều chỉnh quy hoạch chung thành phố Vũng Tàu đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, hiện Tỉnh đang tập trung triển khai lập các quy hoạch phân khu để thực hiện các công trình trọng điểm của tỉnh trên địa thành phố Vũng tàu.

- Môi trường đầu tư kinh doanh trên địa bàn tỉnh tiếp tục được cải thiện; đã chỉ đạo xử lý, tránh sự chồng chéo, trùng lặp trong hoạt động thanh tra giữa các cơ quan trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp sau đăng ký thành lập, giảm phiền hà cho doanh nghiệp. Việc rà soát và xử lý dự án chậm triển khai trên địa bàn tỉnh tiếp tục được thực hiện, lũy kế đến tháng 6/2019 đã thực hiện giãn tiến độ cho 73 dự án để nhà đầu tư tiếp tục triển khai và đưa dự án vào hoạt động, gồm: 13 dự án trong khu công nghiệp, 09 dự án nhà ở và 51 dự án thuộc lĩnh vực khác ngoài khu công nghiệp (trong đó có 32 dự án du lịch); nhà đầu tư có dự án được giãn tiến độ đầu tư đã thực hiện ký quỹ với số tiền 179 tỷ đồng.

 * Về hoạt động doanh nghiệp: Đã cấp giấy chứng nhận đăng ký cho 710 doanh nghiệp thành lập mới, với tổng vốn đăng ký 7.115 tỷ đồng, tăng 17,22%. Tính đến nay, trên địa bàn Tỉnh còn 15.648 doanh nghiệp còn đăng ký hoạt động.

- Đã triển khai nhiều hoạt động nhằm phát huy tinh thần khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo; hỗ trợ và phát triển mạnh mẽ doanh nghiệp cả về số lượng và chất lượng; ứng dụng phát triển khoa học công nghệ; nguồn vốn tín dụng cho doanh nghiệp. Đến cuối tháng 6/2019, dư nợ đầu tư tín dụng cho các thành phần kinh tế đạt 78.500 tỷ đồng, tăng 16,89% so với đầu năm; trong đó dư nợ cho vay lĩnh vực sản xuất ước đạt 58.900 tỷ đồng, chiếm 75% so với tổng dư nợ.

* Thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới. Tính đến tháng 6/2019, toàn tỉnh có 27/45 xã đạt 19/19 tiêu chí nông thôn mới, chiếm 60% số xã xây dựng mới. Thu nhập bình quân đầu người tại các xã xây dựng nông thôn mới đạt 47,6 triệu đồng/người/năm. Đã có 45/45 xã được phê duyệt quy hoạch xây dựng nông thôn mới. Thành phố Bà Rịa đã được Thủ tướng Chính phủ công nhận hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới. Các huyện Long Điền và Đất Đỏ đã đạt 5/9 tiêu chí, phấn đấu đến cuối năm 2019 đạt 9/9 tiêu chí đủ điều kiện trình Thủ tướng Chính phủ công nhận huyện đạt chuẩn vào năm 2020.

3. Thu ngân sách đạt trên 50% dự toán cả năm; đã triển khai nhiều giải pháp nhằm tăng thu, tiết kiệm chi; đồng thời nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng vốn ngân sách, tiết kiệm chi; thu - chi ngân sách cơ bản đảm bảo cân đối.

- Tổng thu ngân sách trên địa bàn khoảng 41.662 tỷ đồng, đạt 56% dự toán, tăng 12,85%, trong đó: thu ngân sách nội địa 18.678 tỷ đồng, đạt 59,49% dự toán, tăng 35,54%. Thu ngân sách địa phương được hưởng là 9.437,5 tỷ đồng, đạt 55% dự toán và tăng 13,7%.

- Tổng chi ngân sách trên địa bàn khoảng 8.127 tỷ đồng, đạt 43,83% dự toán, tăng 6,57%, trong đó: chi đầu tư phát triển 3.894 tỷ đồng, đạt 43,70% dự toán, tăng 0,07%; chi thường xuyên 4.215 tỷ đồng, đạt 45,69% dự toán, tăng 14,46%.

- Đã ban hành Chỉ thị số 02/CT-UBND ngày 15/01/2019 về tổ chức quản lý, điều hành ngân sách nhà nước năm 2019 trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, chỉ đạo các đơn vị dự toán chủ động sắp xếp các khoản chi để đảm bảo kinh phí thực hiện các nhiệm vụ quan trọng và nhiệm vụ mới tăng thêm trong năm 2019.

- Đã ban hành văn bản Quy định các hình thức đóng góp vốn đầu tư của doanh nghiệp được hưởng lợi từ các công trình hạ tầng do nhà nước đầu tư.

- Đã chỉ đạo các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố nâng cao hiệu quả sử dụng vốn thực hiện chương trình, đề án năm 2019, loại bỏ các chương trình, đề án không hiệu quả, lãng phí vốn đầu tư; thực hiện lồng ghép các chương trình, đề án trùng lắp về nội dung.

- Đã ban hành văn bản triển khai thực hiện Nghị định số 04/2019/NĐ-CP ngày 11/01/2019 của Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô, trong đó chỉ đạo các cơ quan, tổ chức, đơn vị trên địa bàn tỉnh thực hiện việc rà soát, sắp xếp xe ô tô công. Đang xây dựng quy định tiêu chuẩn, định mức xe ô tô chuyên dùng trên địa bàn tỉnh, phương án về khoán kinh phí sử dụng xe ô tô, phương án quản lý xe ô tô để xin ý kiến Ban thường vụ Tỉnh ủy, Thường trực HĐND tỉnh để ban hành theo quy định.

4. Các lĩnh vực xã hội được quan tâm, các nhiệm vụ được tổ chức triển khai đồng bộ, các chỉ tiêu đánh giá chất lượng cuộc sống của nhân dân tiếp tục được cải thiện

- Tổ chức tốt việc khám chữa bệnh cho nhân dân. Công tác phòng chống dịch bệnh được chú trọng, không để xảy ra dịch bệnh lớn.

- Chất lượng giáo dục ở các cấp ổn định, duy trì kết quả phổ cập tiểu học, phổ cập THCS đúng độ tuổi và phổ cập trẻ mầm non 5 tuổi.

- Thực hiện đầy đủ, đúng pháp luật các chính sách xã hội như: giải quyết việc làm, trợ cấp thất nghiệp,... Chương trình giảm nghèo được triển khai với nhiều giải pháp đồng bộ như: Cho vay vốn, cấp thẻ bảo hiểm y tế,...

- Các chính sách đối với người có công, chính sách hỗ trợ đồng bào dân tộc được thực hiện tốt; công tác bảo trợ xã hội và chăm sóc, bảo vệ trẻ em đều được quan tâm.

- Các hoạt động tuyên truyền, văn hóa, thể thao được triển khai rộng khắp, cơ bản đáp ứng nhu cầu hưởng thụ văn hóa, vui chơi giải trí của người dân. Các cơ quan thông tin – truyền thông đã thực hiện tốt công tác thông tin, tuyên truyền trên các lĩnh vực chính trị, kinh tế - xã hội và quốc phòng, an ninh.

- Công tác vệ sinh an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh được chú trọng; các ban ngành liên quan duy trì tốt việc phối kết hợp trong công tác bảo đảm an toàn thực phẩm; đã thực hiện nhiều hoạt động kiểm tra, kiểm soát vệ sinh an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh.

5. Các vấn đề về môi trường tiếp tục được tập trung xử lý

- HĐND tỉnh đã ban hành Nghị quyết về Chính sách hỗ trợ di dời các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm môi trường trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2018 – 2025. Đã phê duyệt:  Đề án di dời chấm dứt hoạt động các cơ sở chăn nuôi nằm ngoài quy hoạch hoặc gây ô nhiễm môi trường giai đoạn 2019-2021, định hướng đến năm 2025 tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. Đã ban hành Kế hoạch thực hiện các giải pháp, nhiệm vụ để phòng ngừa, cải thiện, khắc phục ô nhiễm tại các điểm nóng về môi trường trên địa bàn tỉnh năm 2019; ban hành Quy chế quản lý, vận hành hệ thống quan trắc nước thải và khí thải tự động, liên tục trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu;…

- Đã đấu giá thành công 02 khu đất: tại thị trấn Phước Hải, huyện Đất Đỏ với giá trúng đấu giá là 115 tỷ đồng; tại thành phố Vũng tàu với số tiền trúng đấu giá 394 tỷ đồng.

6. Về quốc phòng – an ninh, trật tự an toàn xã hội

- Các lực lượng vũ trang duy trì nghiêm chế độ trực sẵn sàng chiến đấu, nắm chắc tình hình trên không, ven biển – đảo và nội địa. Tình hình an ninh chính trị được giữ vững; bảo vệ tuyệt đối an toàn các địa bàn, mục tiêu quan trọng về kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh quốc phòng, các đoàn lãnh đạo Đảng, nhà nước và quốc tế đến thăm, làm việc tại tỉnh. Đã hoàn thành 100% chỉ tiêu tuyển và giao quân năm 2019.

- Các ngành, các cấp đã tăng cường các giải pháp đấu tranh phòng chống tội phạm, ma túy và kiềm chế tai nạn giao thông.

7. Về công tác cải cách hành chính:

- Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) năm 2018, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu xếp hạng thứ 21/63 tỉnh, thành phố, giảm 5 bậc so với năm 2017. Chỉ số về hiệu quả quản trị và hành chính công cấp tỉnh (PAPI) năm 2018 xếp 30/63 tỉnh, thành phố, giảm 25 bậc so với năm 2017. Chỉ số cải cách hành chính (PAR INDEX) năm 2018 xếp thứ 12/63 tỉnh, thành phố, cải thiện 4 bậc so với năm 2017. Chỉ số sẵn sàng ứng dụng công nghệ thông tin - truyền thông Việt Nam (ICT Index) năm 2018 xếp 6/63 tỉnh, thành phố, cải thiện 2 bậc so với năm 2017. Chỉ số công khai ngân sách tỉnh năm 2018 (POBI) của tỉnh xếp thứ 2/63 tỉnh, thành phố.

- Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tập trung cấp tỉnh hoạt động ổn định, tỷ lệ giải quyết hồ sơ đúng hạn đạt 99,17% (15.259/17.660 hồ sơ). Đối với UBND cấp huyện, cấp xã đã kiện toàn và tiếp tục duy trì bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa một cửa liên thông theo Quyết định số 09/2015/QĐ-TTg của Chính phủ.

- Đường dây nóng cải cách hành chính đã tiếp nhận và xử lý dứt điểm 40/42 thông tin phản ánh của người dân qua kênh thông tin đường dây nóng.

8.  Công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại tố cáo

- Các cấp ủy đảng, chính quyền, các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh tiếp tục đẩy mạnh công tác quán triệt, tuyên truyền, giáo dục pháp luật về phòng, chống tham nhũng cho đội ngũ cán bộ, công chức trong ngành và các tầng lớp nhân dân.

- Các đơn vị thanh tra trong tỉnh đã triển khai thực hiện 88 cuộc thanh tra hành chính, 734 cuộc thanh, kiểm tra chuyên ngành đối với 6.160 đơn vị, cơ sở và cá nhân. Kết quả, đã ban hành 87 quyết định xử phạt vi phạm hành chính với tổng số tiền gần 2 tỷ đồng.

- Các khiếu nại, tố cáo của nhân dân được quan tâm giải quyết. Đã triển khai áp dụng phần mềm giải quyết khiếu nại, tố cáo trên toàn tỉnh. Ban hành Kế hoạch giải quyết các vụ việc khiếu nại, tố cáo, tranh chấp tồn đọng thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND tỉnh.

Bên cạnh những mặt đạt được, tình hình kinh tế - xã hội 6 tháng đầu năm cũng còn một số hạn chế:

(i) Còn 4/11 chỉ tiêu kinh tế tăng trưởng còn thấp hơn mức bình quân chung cả năm Nghị quyết HĐND tỉnh thông qua như:  GRDP, GTSX công nghiệp, doanh thu dịch vụ cảng, GTSX ngành nông nghiệp.

(ii) Tiến độ triển khai một số dự án lớn của doanh nghiệp và đầu tư công do đang tiếp tục hoàn chỉnh thủ tục đầu tư theo quy hoạch, vướng mắc về bồi thường giải phóng mặt bằng; Một số dự án đầu tư lớn của doanh nghiệp trong và ngoài chưa thể triển khai do đang trong quá trình xử lý việc chậm thực hiện, hết thời hạn hoạt động; từ đó ảnh hưởng vốn thực hiện.

(iii) Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) năm 2018, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu xếp hạng thứ 21/63 tỉnh, thành phố, giảm 5 bậc so với năm 2017.

 (iv) Chỉ số hiệu quả quản trị và hành chính công PAPI của tỉnh năm 2018 xếp 30/63 tỉnh, thành phố về cơ bản chỉ đạt ở mức trung bình, giảm điểm và giảm 25 bậc so với năm 2017.

(v) Tình hình hoạt động của các loại tội phạm và tệ nạn xã hội, khai thác khoáng sản (cát), buôn lậu xăng dầu trên biển, tai nạn giao thông vẫn còn phức tạp. Tình hình tàu cá đánh bắt trái phép vi phạm vùng biển nước ngoài vẫn còn xảy ra nhiều.

(vi) Việc xây dựng trái phép, phân lô bán nền trên đất nông nghiệp chưa được kiểm soát chặt chẽ.

 

II. NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI 6 THÁNG CUỐI NĂM 2019

1. Tập trung khắc phục những vấn đề còn hạn chế trong 06 tháng đầu năm 2019, cụ thể

- Tập trung chỉ đạo, điều hành, phấn đấu nâng cao kết quả tăng trưởng kinh tế để cả năm đạt chỉ tiêu Nghị quyết HĐND tỉnh thông qua.

- Tiếp tục chủ động nắm bắt tình hình hoạt động của các doanh nghiệp để có giải pháp hỗ trợ doanh nghiệp phát triển sản xuất kinh doanh, thúc đẩy tiến độ các dự án đầu tư nguồn vốn của doanh nghiệp.

- Xây dựng và triển khai giải pháp nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh và hiệu quả quản trị và hành chính công.

- Tiếp tục triển khai các biện pháp đấu tranh để làm giảm tai nạn giao thông, tội phạm và tệ nạn xã hội, tình trạng khai thác khoáng sản trái phép, buôn lậu xăng dầu trên biển, tàu cá đánh bắt trái phép ở vùng biển nước ngoài.

- Chấn chỉnh công tác quản lý quy hoạch xây dựng, đất đai; xử lý nghiêm việc xây dựng trái phép, phân lô bán nền.

- Triển khai thực hiện Đề án thu hút và phát triển nhân lực ngành y tế tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn 2019-2025, tầm nhìn đến 2030 sau khi được phê duyệt.

2. Tiếp tục thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm năm 2019 và kế hoạch 5 năm 2021 – 2025

- Triển khai và tổ chức thực hiện các nội dung công việc chuẩn bị Đại hội Đảng bộ các cấp theo chỉ đạo của Trung Ương và Tỉnh ủy;

- Xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội, kế hoạch đầu tư công, kế hoạch dự toán thu chi – ngân sách nhà nước năm 2020 và triển khai các nội dung đánh giá kết quả thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 2016-2020; xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 5 năm 2021-2025, kế hoạch đầu tư công trung hạn 2021-2025. Xây dựng kế hoạch tài chính ngân sách địa phương 3 năm 2020-2022 và xây dựng kế hoạch tài chính ngân sách địa phương 5 năm 2021-2025 sát với thực tế tại địa phương.

- Lập và trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề cương, nhiệm vụ và dự toán chi phí lập Quy hoạch tỉnh giai đoạn 2021-2030 định hướng đến năm 2045 để tổ chức lập quy hoạch theo quy định của Luật Quy hoạch và các văn bản hướng dẫn của Chính phủ.

- Tập trung hoàn thành quy hoạch xây dựng; rà soát cập nhật quy hoạch sử dụng đất để triển khai các dự án, công trình trọng điểm của Tỉnh (nhất là trên địa bàn thành phố Vũng Tàu).

3. Tiếp tục thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp về phát triển kinh tế - xã hội năm 2019 đã được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua tại Nghị quyết số 33/NQ-HĐND, đồng thời triển khai các nhiệm vụ và giải pháp sau

a) Về phát triển kinh tế

- Ban hành Kế hoạch thực hiện chiến lược phát triển công nghiệp tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045; Kế hoạch thực hiện Chương trình quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu giai đoạn 2019 – 2030; Quy chế quản lý cụm công nghiệp.

- Hoàn thành Đề án đầu tư xây dựng trung tâm kiểm tra chuyên ngành tập trung tại Cái Mép – Thị Vải.

- Ban hành Quy chế quản lý loại hình lưu trú Homestay; Hoàn thành đề án nghiên cứu thị trường và phát triển ngành du lịch tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn 2018-2025; đề án phát triển nguồn nhân lực du lịch tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030.

- Tăng cường công tác phòng chống dịch bệnh trên các loại cây trồng, vật nuôi, trong đó tập trung triển khai Kế hoạch hành động ứng phó khẩn cấp với bệnh Dịch tả heo Châu Phi.

- Tập trung thực hiện các giải pháp cấp bách nhằm khắc phục cảnh báo "Thẻ vàng" của Liên minh Châu Âu về chống đánh bắt hải sản bất hợp pháp, không báo cáo, không theo quy định.

- Tiếp tục triển khai thực hiện các nội dung Đề án ngăn chặn, khắc phục tình trạng phá rừng, lấn chiếm đất rừng tại khu bảo tồn thiên nhiên Bình Châu – Phước Bửu, khẩn trương triển khai Kế hoạch trồng rừng trong năm 2019. Điều chỉnh, bổ sung Chương trình Nông thôn mới, Chương trình 135.

b) Về thu chi ngân sách

- Phấn đấu thu nội địa năm 2019 vượt tối thiểu 10% dự toán đề ra.

- Xây dựng kế hoạch tài chính ngân sách địa phương 3 năm 2020-2022 và xây dựng kế hoạch tài chính ngân sách địa phương 5 năm 2021-2025 sát với thực tế tại địa phương.

- Quyết toán ngân sách tỉnh năm 2018, gửi Bộ Tài chính, Kiểm toán nhà nước đảm bảo kịp thời gian theo quy định.

- Phê chuẩn dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, thu, chi ngân sách địa phương năm 2020 và phê chuẩn phương án phân bổ dự toán ngân sách địa phương năm 2020.

c) Về đầu tư phát triển và phát triển doanh nghiệp.

- Xây dựng kế hoạch đầu tư công năm 2020;

- Triển khai Hướng dẫn về quy trình rút ngắn thời gian quyết định chủ trương đầu tư và Văn bản hướng dẫn quy trình đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư có sử dụng đất. Tập trung triển khai thực hiện 36 chương trình, dự án trọng điểm của Tỉnh.

- Xây dựng chương trình hỗ trợ phát triển HTX giai đoạn 2021-2025;

d) Về văn hóa-xã hội

- Phê duyệt Đề án thu hút và phát triển nhân lực ngành y tế tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn 2019-2025, tầm nhìn đến 2030.

- Ban hành Quy định về tổ chức và hoạt động của Trung tâm văn hóa – học tập cộng đồng xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh; Tổ chức sơ kết Phong trào "Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa" tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu năm 2019.

- Tổ chức Cuộc thi Sáng tạo thanh thiếu niên nhi đồng tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

đ) Về vệ sinh an toàn thực phẩm

- Tổ chức các lớp tập huấn về an toàn vệ sinh thực phẩm nông sản, thủy sản cho người dân.

- Tập trung chỉ đạo xây dựng và phát triển các vùng nguyên liệu sản xuất nông sản thực phẩm an toàn; thúc đẩy áp dụng rộng rãi mô hình VietGAP và hình thành hệ thống phân phối thực phẩm an toàn.

- Chủ động đưa tin, tuyên truyền khách quan, trung thực, kịp thời về thực phẩm an toàn, nhất là các điển hình sản xuất, chế biến, lưu thông thực phẩm an toàn và các vụ việc vi phạm an toàn thực phẩm.

e) Về quản lý tài nguyên - môi trường

- Tập trung thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp được giao để xử lý các điểm nóng về môi trường năm 2019 theo Kế hoạch số 54/KH-UBND ngày 17/4/2019 của UBND tỉnh.

- Tổ chức Phiên họp lần thứ 13 Ủy ban Bảo vệ môi trường lưu vực hệ thống sông Đồng Nai tại tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

g) Về tổ chức thi hành pháp luật và cải cách hành chính

- Tăng cường trách nhiệm phối hợp giữa các cơ quan, thực hiện tốt công tác tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính tại các cơ quan, đơn vị, địa phương; hạn chế tình trạng hồ sơ tồn đọng, trễ hẹn, khi hồ sơ trễ hẹn cần có văn bản xin lỗi, giải thích lý do đối với tổ chức, cá nhân.

- Thực hiện thanh tra, kiểm tra công vụ trên địa bàn tỉnh năm 2019. Đẩy mạnh công tác giải quyết đơn thư phản ánh, kiến nghị của công dân tiếp nhận qua đường dây nóng cải cách hành chính tỉnh.

- Tổ chức Hội nghị đánh giá kết quả chỉ số cải cách hành chính tỉnh PAR INDEX và các chỉ số có liên quan và đề xuất các giải pháp hiệu quả để nâng cao các chỉ số cải cách hành chính cấp tỉnh năm 2019.

h) Công tác phòng, chống tham nhũng, lãng phí; thanh tra và giải quyết khiếu nại tố cáo

- Tập trung xử lý các vụ khiếu nại, tố cáo tồn đọng; thực hiện cập nhật dữ liệu vào phần mềm quản lý công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo nghiêm túc, kịp thời, đầy đủ; xây dựng cổng thông tin điện tử để công khai kết quả giải quyết đơn thư đến người dân.

- Thực hiện tốt quy chế phối hợp hậu kiểm doanh nghiệp, tránh việc kiểm tra trùng lắp giữa các sở ngành, đảm các ngành, các cấp không kiểm tra doanh nghiệp quá 01 lần/năm.

i) Quốc phòng-an ninh

- Duy trì chế độ trực sẵn sàng chiến đấu ở các cấp, phối hợp với các lực lượng giữ vững ổn định an ninh chính trị - trật tự an toàn xã hội.

- Tăng cường kiểm soát, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm trật tự an toàn giao thông; đấu tranh kiềm chế và giảm tội phạm, nâng cao tỷ lệ điều tra phá án.

- Chú trọng công tác kiểm tra thực hiện các quy định về phòng cháy, chữa cháy; đảm bảo an toàn tuyệt đối khi diễn ra các sự kiện chính trị, kinh tế, xã hội.

Chi tiết xem file đính kèm./.

 


Văn Bản Mới Văn Bản Mới

  • 36/NQ-HĐND (14/12/2018)
    Nghị quyết về phê chuẩn dự toán phân bổ ngân sách địa phương năm 2019
  • 37/NQ-HĐND (14/12/2018)
    Nghị quyết về phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước năm 2017
  • 43/NQ-HĐND (14/12/2018)
    Nghị quyết về chủ trương hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp...
  • 47/NQ-HĐND (14/12/2018)
    Nghị quyết về phê duyệt chỉ tiêu biên chế công chức và hợp đồng lao...
  • 33/NQ-HĐND (14/12/2018)
    Nghị quyết về phương hướng phát triển kinh tế xã hội, quốc phòng an...

Thống Kê Truy Cập Thống Kê Truy Cập

Tổng số lượt truy cập: 467795
Số người đang truy cập: 3
Hôm nay: 82
Hôm qua: 593
Tuần này: 82
Tuần trước: 5104
Tháng này: 13462
Tháng trước: 22659

Thủ tục hành chính 

 

Dịch vụ công trực tuyến Sở KHĐT

Hỏi đáp

 

Công báo chính phủ