Kinh tế xã hội Kinh tế xã hội

Tình hình kinh tế - xã hội năm 2017 và kế hoạch năm 2018 của cả nước

Một số nét nổi bật trong năm 2017 của cả nước:

(i) Tăng trưởng GDP ước cả năm đạt 6,7%. Đạt được kết quả này là nhờ cả 3 khu vực tăng trưởng khá đồng đều: Nông nghiệp tăng 2,78% (gấp hơn 4 lần cùng kỳ), trong đó thủy sản tăng cao 5,42%; xuất khẩu nông, lâm, thủy sản ước cả năm đạt 35 tỷ USD. Công nghiệp và xây dựng tăng 7,17%, trong đó ngành chế biến, chế tạo tăng 12,8%. Khu vực dịch vụ tăng 7,25%, cao nhất kể từ năm 2008; Thu hút khách du lịch đạt kỷ lục, khách quốc tế đạt 9,45 triệu lượt, ước cả năm 13 triệu lượt, tăng 30%; khách trong nước đạt 57,9 triệu lượt, ước cả năm 75 triệu lượt, tăng 12%; Tổng vốn đầu tư toàn xã hội ước cả năm khoảng 33,4% GDP, tăng 12,6%.

(ii) Các lĩnh vực văn hóa, xã hội được chú trọng và đạt nhiều kết quả. An sinh xã hội được bảo đảm; tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn đa chiều giảm 1 - 1,5%, còn khoảng 6,7 - 7,2%, riêng các huyện nghèo giảm 4%. Xuất cấp gần 71 nghìn tấn gạo cứu trợ đột xuất và hỗ trợ học sinh vùng khó khăn. Số người tham gia bảo hiểm xã hội đạt 13,5 triệu, bảo hiểm thất nghiệp đạt 11,4 triệu.

(iii) Công tác quản lý tài nguyên, đất đai, khoáng sản được tăng cường; Tập trung chỉ đạo kiện toàn tổ chức bộ máy hành chính nhà nước; đã cơ bản hoàn thành việc ban hành Nghị định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ. Tiếp tục đẩy mạnh tinh giản biên chế, đã giảm được 3% biên chế công chức trong các cơ quan hành chính nhà nước.

(iv) An ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội được bảo đảm; bảo vệ an toàn tuyệt đối các sự kiện quan trọng của đất nước. Chủ động ngăn chặn mọi âm mưu chống phá, không để bị động, bất ngờ; xử lý nhiều vụ việc phức tạp, gây rối, tụ tập đông người; trấn áp tội phạm.

Bên cạnh những mặt đạt được, Chính phủ cũng chỉ ra những mặt hạn chế, yếu kém trong nền kinh tế: nợ công cao; xử lý nợ xấu còn nhiều khó khăn; cổ phần hóa DNNN, thoái vốn đạt thấp; tình hình sản xuất kinh doanh vẫn gặp nhiều khó khăn; chất lượng giáo dục đại học và nghề nghiệp chuyển biến chậm, chưa thật sự gắn với nhu cầu xã hội; phát triển thị trường khoa học công nghệ còn khó khăn, số doanh nghiệp tham gia còn ít, quy mô nhỏ; tình trạng trốn, nợ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế chưa được khắc phục hiệu quả; dịch sốt xuất huyết, chân tay miệng lan rộng, diễn biến phức tạp; tình trạng chặt phá rừng, khai thác cát sỏi trái phép còn xảy ra ở nhiều nơi; quản lý khai thác khoáng sản, tài nguyên nước còn lãng phí, bất cập; sạt lở bờ sông, ven biển xảy ra nghiêm trọng…

Để ổn định kinh tế vĩ mô, tạo chuyển biến rõ nét; khuyến khích đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp, phát triển doanh nghiệp, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và làm tốt các nhiệm vụ phát triển văn hóa, xã hội; bảo đảm quốc phòng, an ninh quốc gia Chính phủ đặt ra các chỉ tiêu kế hoạch của năm 2018 như sau:

(i) Về kinh tế: Tổng sản phẩm trong nước (GDP) tăng 6,5 - 6,7%; Tốc độ tăng giá tiêu dùng bình quân khoảng 4%; Tổng kim ngạch xuất khẩu tăng 7 - 8%; Tỷ lệ nhập siêu so với tổng kim ngạch xuất khẩu dưới 3%; Tổng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội khoảng 33 - 34% GDP.

(ii) Về xã hội: Tỷ lệ hộ nghèo (theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều) giảm    1 - 1,3%, riêng các huyện nghèo giảm 4%; Tỷ lệ thất nghiệp ở khu vực thành thị dưới 4%; Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 58 - 60%, trong đó tỷ lệ lao động qua đào tạo từ 3 tháng trở lên có văn bằng chứng chỉ công nhận kết quả đào tạo đạt 23 - 23,5%; Số giường bệnh trên một vạn dân đạt 26 giường (không tính giường trạm y tế xã); Tỷ lệ dân số tham gia bảo hiểm y tế đạt 85,2%.

(iii) Về môi trường: Tỷ lệ khu công nghiệp, khu chế xuất đang hoạt động có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường 88%; Tỷ lệ che phủ rừng đạt 41,6%.

 

 

 

Phụ lục

TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÁC CHỈ TIÊU KẾ HOẠCH CHỦ YẾU NĂM 2017

 

TT

Chỉ tiêu

Đơn vị

Kế hoạch năm 2017

Ước thực hiện năm 2017

Đánh giá

  1.  

Tốc độ tăng tổng sản phẩm trong nước (GDP)

%

6,7

6,7

Đạt

  1.  

Tốc độ tăng tổng kim ngạch xuất khẩu

%

6 - 7

14,4

Vượt

  1.  

Tỷ lệ nhập siêu so với tổng kim ngạch xuất khẩu

%

3,5

1,5

Vượt

  1.  

Tổng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội so với GDP

%

31,5

33,42

Vượt

  1.  

Tốc độ tăng chỉ số tăng giá tiêu dùng (CPI) bình quân

%

 khoảng 4

khoảng 4

Đạt

  1.  

Giảm tỷ suất tiêu hao năng lượng trên một đơn vị GDP

%

1,5

1,5

Đạt

  1.  

Giảm tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều

Riêng các huyện nghèo giảm

%

 

%

1,3 - 1,5

 

4

1 - 1,5

 

4

Đạt

  1.  

Tỷ lệ thất nghiệp ở khu vực thành thị

%

<4

<4

Đạt

  1.  

Tỷ lệ lao động qua đào tạo trong tổng số lao động đang làm việc trong nền kinh tế

%

55 - 57

56

Đạt

Trong đó: Tỷ lệ lao động qua đào tạo từ 3 tháng trở lên có văn bằng, chứng chỉ công nhận kết quả đào tạo

%

22,5

22,5

Đạt

  1.  

Số giường bệnh trên 1 vạn dân (không tính giường trạm y tế xã)

Giường bệnh

25,5

25,7

Vượt

  1.  

Tỷ lệ dân số tham gia bảo hiểm y tế

%

82,2

83

Vượt

  1.  

Tỷ lệ khu công nghiệp, khu chế xuất đang hoạt động có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường

%

87

87

Đạt

  1.  

Tỷ lệ che phủ rừng

%

41,45

41,45

Đạt

 

Nội báo cáo chi tiết xem trên file đính kèm.

 


Thông báo Thông báo

Văn Bản Mới Văn Bản Mới

Thống Kê Truy Cập Thống Kê Truy Cập

Đang truy cập: 11
Tất cả: 50706

Thủ tục hành chính 

 

Dịch vụ công trực tuyến Sở KHĐT

Hỏi đáp

 

Công báo chính phủ