Phổ biến pháp luật Phổ biến pháp luật

Quản lý hoạt động nạo vét trong vùng nước cảng biển và vùng nước đường thủy nội địa

Ngày 28 tháng 11 năm 2018,  Chính phủ ban hành Nghị định số 159/2018/NĐ-CP của về quản lý hoạt động nạo vét trong vùng nước cảng biển và vùng nước đường thủy nội địa

Nội dung chủ yếu: Nghị định gồm 06 chương, 50 điều quy định về quản lý hoạt động nạo vét trong vùng nước cảng biển, vùng nước đường thủy nội địa, cụ thể: (i) Quy định chung về quản lý hoạt động nạo vét trong vùng nước cảng biển, vùng nước đường thủy nội địa; (ii) Nạo vét duy tu luồng hàng hải công cộng và luồng đường thủy nội địa từ nguồn ngân sách nhà nước do Bộ Giao thông vận tải, Uy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý; (iii) Nạo vét vùng nước cảng biển và vùng nước đường thủy nội địa do Bộ Giao thông vận tải, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý kết hợp thu hồi sản phẩm; (iv) Trách nhiệm quản lý nhà nước; (v) Điều khoản thi hành.

Chính phủ quy định chi tiết 05 nguyên tắc hoạt động nạo vét trong vùng nước cảng biển, vùng nước đường thủy nội địa:

1. Hoạt động nạo vét phải tuân thủ các quy định tại Nghị định này và các quy định khác có liên quan của pháp luật nhằm bảo đảm an toàn hàng hải, an ninh hàng hải, trật tự an toàn giao thông đường thủy nội địa, phòng ngừa ô nhiễm môi trường, đảm bảo an toàn cộng đồng dân cư, hệ thống công trình đê điều, thủy lợi, phòng chống thiên tai, phòng chống sạt lở lòng, bờ, bãi sông và không ảnh hưởng đến kết cấu hạ tầng hàng hải, giao thông đường thủy nội địa và các công trình khác.

2. Không thực hiện các hoạt động nạo vét trong vùng nước cảng biển, vùng nước đường thủy nội địa mà các hoạt động đó có thể gây cản trở hoạt động tránh trú của tàu thuyền vào mùa lũ lụt, khi có thiên tai xảy ra.

3. Trước khi tiến hành hoạt động nạo vét, đơn vị thi công nạo vét thông báo kế hoạch triển khai thực hiện (thời gian, tiến độ thi công, quy mô công trình, chủng loại và số lượng phương tiện thi công, hình thức thực hiện) đến cơ quan quản lý chuyên ngành (Cảng vụ Hàng hải khu vực, cơ quan quản lý đường thủy nội địa khu vực), chính quyền địa phương nơi có công trình và có bảng niêm yết tại công trường trong suốt quá trình thi công. Bảng niêm yết thể hiện các nội dung về cơ quan phê duyệt, chủ đầu tư, nhà đầu tư, tổ chức tư vấn giám sát, đơn vị thi công, quy mô công trình, tiến độ thi công, thời gian bắt đầu thi công, thời gian hoàn thành, nguồn vốn thực hiện, hình thức thực hiện.

4. Các dự án nạo vét cơ bản thuộc đường thủy nội địa phải được Bộ Tài nguyên và Môi trường hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chấp thuận phương án thực hiện theo quy định của pháp luật về tài nguyên nước. Trường hợp các dự án nạo vét cơ bản thuộc đường thủy nội địa có đê còn phải lấy ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý; đối với dự án nạo vét cơ bản ở các tuyến đường thủy nội địa có đê từ cấp III đến cấp đặc biệt hoặc thuộc địa bàn từ 02 tỉnh trở lên, phải lấy ý kiến của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trước khi phê duyệt dự án.

5. Chất nạo vét phải được quản lý theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, pháp luật về đất đai, pháp luật về tài nguyên, môi trường biển và hải đảo và các quy định khác có liên quan của pháp luật.

Về công tác môi trường được Chính phủ quy định như sau:

1. Các dự án nạo vét cơ bản trong vùng nước cảng biển và vùng nước đường thủy nội địa phải được đánh giá tác động môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.

2. Đối với các dự án, công trình nạo vét duy tu với khối lượng thực hiện hàng năm có tính quy luật, việc đánh giá tác động môi trường hoặc kế hoạch bảo vệ môi trường được thực hiện theo thời hạn từng năm hoặc theo chu kỳ đến 05 năm. Việc lập, thẩm định và phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc kế hoạch bảo vệ môi trường được thực hiện căn cứ vào các thông tin cơ bản về: Quy mô, khối lượng nạo vét các năm trước hoặc số liệu điều tra khảo sát ban đầu là cơ sở để dự báo khối lượng các năm tiếp theo; Chi phí lập và thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc kế hoạch bảo vệ môi trường được xác định trên cơ sở tổng mức đầu tư của dự án, công trình năm đầu tiên của chu kỳ và được quyết toán vào nguồn kinh phí được cấp năm đầu tiên của chu kỳ.

3. Việc xác định vị trí đổ chất nạo vét trên bờ đối với hoạt động nạo vét trong vùng nước cảng biển và vùng nước đường thủy nội địa được thực hiện: Chủ đầu tư hoặc nhà đầu tư gửi văn bản đề nghị đến Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) để được bố trí và chấp thuận vị trí đổ chất nạo vét cho công trình; Trường hợp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chưa công bố hoặc không bố trí được vị trí đổ chất nạo vét, các chủ đầu tư, nhà đầu tư sẽ chủ động tìm kiếm vị trí đổ chất nạo vét và báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để được chấp thuận, làm cơ sở triển khai thực hiện.

Chính phủ giao Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chủ trì, phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Xây dựng, Bộ Giao thông vận tải và các cơ quan liên quan trong công tác giám sát và chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện đối với hoạt động thu hồi tài nguyên, khoáng sản thông qua hoạt động nạo vét để đảm bảo không ảnh hưởng đến hoạt động giao thông hàng hải, đường thủy nội địa, an toàn an ninh và các yêu cầu về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật.

Nghị định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài liên quan đến hoạt động nạo vét trong vùng nước cảng biển, vùng nước đường thủy nội địa.

Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 11 tháng 01 năm 2019. Công tác nạo vét duy tu theo hình thức khoán duy trì chuẩn tắc trong khoảng thời gian xác định thực hiện từ năm 2020.

          Nghị định này sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 32 Nghị định số 43/2018/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải như sau: "2. Các nội dung quy định tại các Điều 28, 29, 30, 31, 32, 33, 34, 35 và 36 Nghị định số 58/2017/NĐ-CP ngày 10 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Bộ luật hàng hải Việt Nam về quản lý hoạt động hàng hải sẽ hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành".

          Chi tiết xem file đính kèm./.

 

 


Văn Bản Mới Văn Bản Mới

  • 36/NQ-HĐND (14/12/2018)
    Nghị quyết về phê chuẩn dự toán phân bổ ngân sách địa phương năm 2019
  • 37/NQ-HĐND (14/12/2018)
    Nghị quyết về phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước năm 2017
  • 43/NQ-HĐND (14/12/2018)
    Nghị quyết về chủ trương hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp...
  • 47/NQ-HĐND (14/12/2018)
    Nghị quyết về phê duyệt chỉ tiêu biên chế công chức và hợp đồng lao...
  • 33/NQ-HĐND (14/12/2018)
    Nghị quyết về phương hướng phát triển kinh tế xã hội, quốc phòng an...

Thống Kê Truy Cập Thống Kê Truy Cập

Tổng số lượt truy cập: 684356
Số người đang truy cập: 7
Hôm nay: 440
Hôm qua: 1931
Tuần này: 2371
Tuần trước: 9991
Tháng này: 107962
Tháng trước: 58572

Thủ tục hành chính 

 

Dịch vụ công trực tuyến Sở KHĐT

Hỏi đáp

 

Công báo chính phủ