Quy hoạch, kế hoạch Quy hoạch, kế hoạch

ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020 VÀ KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT KỲ CUỐI (2016 - 2020) TỈNH BRVT

Ngày 06/9/2018, Chính phủ ban hành Nghị quyết số 117/NQ-CP điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 - 2020) tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, với một số nội dung sau:

1. Diện tích, cơ cấu các loại đất:

STT

Chỉ tiêu sử dụng đất

Năm 2010

Điều chỉnh quy hoạch đến năm 2020

Diện tích (ha)

Cơ cấu (%)

Cấp Quốc gia phân bổ (ha)

Cấp tỉnh xác định, xác định bổ sung (ha)

Tổng số

Diện tích (ha)

Cơ cấu (%)

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)=(5)+(6)

(8)

I

Loại đất

 

 

 

 

 

 

1

Đất nông nghiệp

146.525

73,65

129.432

 

129.432

65,34

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

1.1

Đất trồng lúa

14.494

7,29

11.997

 

11.997

6,06

 

Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước

6.028

3,03

7.294

1.179

8.473

4,28

1.2

Đất trồng cây hàng năm khác

16.683

8,39

 

14.264

14.264

7,20

1.3

Đất trồng cây lâu năm

74.070

37,23

 

66.341

66.341

33,49

1.4

Đất rừng phòng hộ

11.033

5,55

8.324

235

8.559

4,32

1.5

Đất rừng đặc dụng

16.327

8,21

16.600

 

16.600

8,38

1.6

Đất rừng sản xuất

6.033

3,03

4.469

 

4.469

2,26

1.7

Đất nuôi trồng thủy sản

6.047

3,04

4.712

 

4.712

2,38

1.8

Đất làm muối

1.140

0,57

800

 

800

0,40

2

Đất phi nông nghiệp

50.615

25,44

68.148

 

68.148

34,40

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

2.1

Đất quốc phòng

7.213

3,63

8.881

 

8.881

4,48

2.2

Đất an ninh

1.956

0,98

2.120

 

2.120

1,07

2.3

Đất khu công nghiệp

7.438

3,74

8.510

 

8.510

4,30

2.4

Đất cụm công nghiệp

219

0,11

 

486

486

0,25

2.5

Đất thương mại, dịch vụ

2.176

1,09

 

4.433

4.433

2,24

2.6

Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp

1.149

0,58

 

2.391

2.391

1,21

2.7

Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản

224

0,11

 

423

423

0,21

2.8

Đất phát triển hạ tầng

13.551

6,81

19.513

 

19.513

9,85

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

-

Đất cơ sở văn hóa

198

0,10

301

 

301

0,15

-

Đất cơ sở y tế

62

0,03

144

 

144

0,07

-

Đất cơ sở giáo dục - đào tạo

479

0,24

995

 

995

0,50

-

Đất cơ sở thể dục - thể thao

90

0,05

1.541

 

1.541

0,78

2.9

Đất có di tích, danh thắng

78

0,04

140

 

140

0,07

2.10

Đất bãi thải, xử lý chất thải

209

0,11

303

 

303

0,15

2.11

Đất ở tại nông thôn

3.087

1,55

 

4.674

4.674

2,36

2.12

Đất ở tại đô thị

2.697

1,36

3.883

 

3.883

1,96

2.13

Đất xây dựng trụ sở cơ quan

333

0,17

 

193

193

0,10

2.14

Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp

9

0,00

 

88

88

0,04

2.15

Đất cơ sở tôn giáo

385

0,19

 

461

461

0,23

2.16

Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng

460

0,23

 

626

626

0,32

3

Đất chưa sử dụng

1.812

0,91

517

 

517

0,26

4

Đất đô thị

30.025

15,09

30.785

 

30.785

15,54

II

Các khu chức năng*

 

 

 

 

 

 

1

Khu sản xuất nông nghiệp

 

 

 

 

113.114

57,10

2

Khu lâm nghiệp

 

 

 

 

14.554

7,35

3

Khu bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học

 

 

 

 

16.622

8,39

4

Khu phát triển công nghiệp

 

 

 

 

9.159

4,62

5

Khu đô thị

 

 

 

 

19.155

9,67

6

Khu thương mại - dịch vụ

 

 

 

 

6.373

3,22

7

Khu dân cư nông thôn

 

 

 

 

19.121

9,65

Ghi chú: (*) Không tổng hợp khi tính tổng diện tích tự nhiên

 

2. Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất:

Đơn vị tính: ha

STT

Chỉ tiêu sử dụng đất

Cả thời kỳ

Kỳ đầu (2011-2015) (*)

Kỳ cuối (2016 - 2020)

Tổng số

Chia ra các năm

Năm 2016 (*)

Năm 2017

Năm 2018

Năm 2019

Năm 2020

1

Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp

19.753

6.146

13.607

2.005

1.544

3.034

3.180

3.844

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

 

 

1.1

Đất trồng lúa

826

140

686

145

64

131

74

272

 

Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước

466

3

463

91

38

31

57

246

1.2

Đất trồng cây hàng năm khác

3.046

1.087

1.959

447

190

457

373

492

1.3

Đất trồng cây lâu năm

10.676

4.220

6.456

842

806

1.201

1.567

2.040

1.4

Đất rừng phòng hộ

3.630

221

3.409

344

352

1.096

960

657

1.5

Đất rừng đặc dụng

257

93

164

44

15

36

67

2

1.6

Đất rừng sản xuất

190

173

17

4

2

4

4

3

1.7

Đất nuôi trồng thủy sản

928

194

734

133

87

73

89

352

1.8

Đất làm muối

185

7

178

46

28

37

46

21

2

Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp

13.615

11.908

1.707

490

233

361

279

344

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

 

 

2.1

Đất trồng lúa chuyển sang đất trồng cây lâu năm

665

654

11

2

 

4

5

 

2.2

Đất trồng lúa chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản

135

34

101

 

 

30

 

71

2.3

Đất trồng lúa chuyển sang đất làm muối

20

20

 

 

 

 

 

 

2.4

Đất trồng cây hàng năm khác chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản

69

69

 

 

 

 

 

 

2.5

Đất trồng cây hàng năm khác chuyển sang đất làm muối

34

34

 

 

 

 

 

 

2.6

Đất rừng phòng hộ chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng

952

732

220

10

50

55

55

50

2.7

Đất rừng đặc dụng chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng

20

20

 

 

 

 

 

 

2.8

Đất rừng sản xuất chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng

1.531

1.524

7

 

7

 

 

 

3

Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở

217

211

6

1

 

1

2

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ghi chú: (*) Diện tích đã thực hiện

Bên cạnh đó, Chính phủ chỉ đạo UBND tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu:

- Tổ chức thực hiện điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 - 2020), trong đó rà soát quy hoạch của các ngành, lĩnh vực, các địa phương trong tỉnh có sử dụng đất cho thống nhất với điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 - 2020) của tỉnh; việc tổ chức thực hiện điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải thống nhất chặt chẽ đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh trên địa bàn Tỉnh.

- Xác định ranh giới và công khai diện tích đất trồng lúa, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng cần bảo vệ nghiêm ngặt; điều tiết phân bổ nguồn lực, trước hết là nguồn ngân sách nhà nước bảo đảm lợi ích giữa các khu vực có điều kiện phát triển công nghiệp, đô thị, dịch vụ với các khu vực bảo vệ đất trồng lúa, đất rừng; có chính sách, biện pháp phù hợp để giảm chi phí sản xuất, tăng thu nhập, để người trồng lúa yên tâm sản xuất; tăng đầu tư hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật, đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ giữa các khu vực.

- Tiếp tục chỉ đạo việc lập và phê duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện theo quy định của pháp luật đất đai làm căn cứ để thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đảm bảo phù hợp với điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của Tỉnh.

- Chịu trách nhiệm trước Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ trong việc chuyển mục đích sử dụng đất rừng sang các mục đích khác, hạn chế tối đa việc chuyển mục đích đất rừng và trong việc rà soát, kiểm tra hiện trạng sử dụng đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên trước khi chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện các công trình, dự án theo quy định; đối với các công trình, dự án có sử dụng đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên thuộc trường hợp phải báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thì gửi báo cáo về Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định trình Thủ tướng Chính phủ trước khi quyết định chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định.

Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu chỉ đạo, kiểm tra và chịu trách nhiệm trước Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ trong việc sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả, tuân thủ đúng các quy định của pháp luật.

- Tăng cường công tác tuyên truyền pháp luật đất đai để người sử dụng đất nắm vững các quy định của pháp luật, sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm, có hiệu quả, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.

- Quản lý, sử dụng đất theo đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất nhất là khu vực sẽ chuyển mục đích sử dụng đất để tập trung cho phát triển kinh tế và chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hướng phát triển dịch vụ, đô thị để tăng nguồn thu cho ngân sách; đẩy mạnh việc đấu giá quyền sử dụng đất. Khuyến khích sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả, khắc phục tình trạng bỏ hoang đất đã giao và đã cho thuê. Tổ chức quản lý, giám sát chặt chẽ quỹ đất được quy hoạch phát triển đô thị, khu kinh tế, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, đất cơ sở sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp nhằm sử dụng tiết kiệm, hiệu quả quy đất, khắc phục tình trạng mất cân đối trong cơ cấu sử dụng đất giữa đất ở với đất xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và các yêu cầu về bảo vệ môi trường.

- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng đất đai ngăn chặn và xử lý kịp thời các vi phạm trong thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; kiên quyết không giải quyết giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất đối với các trường hợp không có trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; kiểm tra, xử lý các trường hợp đã được giao đất, cho thuê đất nhưng không sử dụng, sử dụng sai mục đích theo quy định của pháp luật đất đai.

- Tăng cường điều tra đánh giá về chất lượng, tiềm năng đất đai; đánh giá thoái hóa đất, ô nhiễm đất; hoàn thiện hệ thống cơ sở dữ liệu thông tin về đất đai; đào tạo nguồn nhân lực; nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ cao trong quản lý đất đai, nâng cao chất lượng công tác dự báo, lập, thẩm định, quản lý, tổ chức thực hiện và giám sát quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.

- Tăng cường công tác dự báo, thông tin, tuyên truyền để các cấp, các ngành và người dân địa phương chủ động ứng phó với ảnh hưởng của biến đổi khí hậu và nước biển dâng.

- Định kỳ hàng năm, Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu có trách nhiệm gửi báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất về Bộ Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp báo cáo Chính phủ trình Quốc hội theo quy định.

Chi tiết xem trên file đính kèm./.

 


Văn Bản Mới Văn Bản Mới

  • 15/2017/QĐ-UBND ngày (21/08/2018)
    Quyết định ban hành quy định chế độ, miễn, giảm tiền thuê đất đối với...
  • 15/2017/QĐ-UBND ngày (21/08/2018)
    Quyết định ban hành quy định chế độ, miễn, giảm tiền thuê đất đối với...
  • 07/2018/NQ-HĐND (20/07/2018)
    Nhiệm vụ trọng tâm phát triển Kinh tế - Xã hội, quốc phòng - an ninh 6...
  • 23/2018/NQ-HĐND (20/07/2018)
    Quy định phân cấp thẩm quyền quản lý tài sản công tại các cơ quan, tổ...
  • 13/2018/NQ-HĐND (13/07/2018)
    Ban hành một số chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt...

Thống Kê Truy Cập Thống Kê Truy Cập

Đang truy cập: 6
Tất cả: 269260

Thủ tục hành chính 

 

Dịch vụ công trực tuyến Sở KHĐT

Hỏi đáp

 

Công báo chính phủ