Sở Kế hoạch và đầu tư
Tỉnh Bà rịa - Vũng tàu

Chào mừng bạn đến với Trang thông tin điện tử Sở Kế hoạch và Đầu tư

CHỈ SỐ GIÁ TIÊU DÙNG, CHỈ SỐ GIÁ VÀNG VÀ CHỈ SỐ GIÁ ĐÔ LA MỸ THÁNG 6 NĂM 2023

04/07/2023 - 13:45

CHỈ SỐ GIÁ TIÊU DÙNG THÁNG 6/2023

So với tháng trước, CPI tháng 6/2023 tăng 0,27% (khu vực thành thị tăng 0,22%; khu vực nông thôn tăng 0,32%). Trong 11 nhóm hàng hóa và dịch vụ tiêu dùng chính, có 10 nhóm hàng tăng giá so với tháng trước và 01 nhóm hàng giảm giá.

Diễn biến giá tiêu dùng tháng 6/2023 so với tháng trước của một số nhóm hàng chính như sau:

1. Hàng ăn và dịch vụ ăn uống (+0,57%)

Chỉ số giá nhóm hàng ăn và dịch vụ ăn uống tháng 6/2023 tăng 0,57% so với tháng trước, tác động làm CPI chung tăng 0,19 điểm phần trăm. Trong đó, chỉ số giá nhóm lương thực chỉ tăng nhẹ 0,09%; nhóm thực phẩm tăng 0,72%, tác động làm CPI tăng 0,15 điểm phần trăm; ăn uống ngoài gia đình tăng 0,42%, tác động tăng 0,04 điểm phần trăm.

1.1. Lương thực (+0,09%)

Chỉ số giá nhóm lương thực tháng 6/2023 tăng 0,09% so với tháng trước, trong đó chỉ số giá nhóm bánh mỳ tăng 0,59%; bún, bánh phở, bánh đa tăng 0,3%; mỳ sợi, mỳ, phở tăng 0,45%; bột ngô tăng 0,3%; ngũ cốc ăn liền tăng 0,3%. Riêng giá gạo tẻ ngon giảm 0,01%, giá gạo nếp giảm 0,21% do đang mùa thu hoạch vụ đông xuân nên lượng cung dồi dào.

Trong tháng, giá gạo tẻ thường dao động từ 13.000-16.500 đồng/kg; giá gạo Bắc Hương từ 18.500-22.300 đồng/kg; giá gạo tẻ ngon Nàng Thơm chợ Đào từ 19.000-20.800 đồng/kg; giá gạo nếp từ 25.000-34.700 đồng/kg.

1.2. Thực phẩm (+0,72%)

Chỉ số giá nhóm thực phẩm tháng 6/2023 tăng 0,72% so với tháng trước, nguyên nhân chủ yếu tập trung ở một số mặt hàng sau:

– Giá thịt lợn tháng Sáu tăng 3,16% so với tháng trước do nhu cầu trên thị trường tăng vào mùa du lịch. Bên cạnh đó, giá thịt lợn tại một số nước trong khu vực như Trung Quốc, Thái Lan, Cam-pu-chia tăng cũng hỗ trợ giá thịt lợn hơi trong nước. Tính đến ngày 25/6/2023, giá thịt lợn hơi cả nước dao động từ 58.000-63.000 đồng/kg, tăng khoảng 3.000 đồng so với tháng trước. Theo đó, giá nội tạng động vật, mỡ động vật tăng lần lượt 1,58% và 1,94% so với tháng trước; giá thịt chế biến tăng 0,95%, trong đó thịt quay, giò chả tăng 0,98%, thịt hộp tăng 0,91% và thịt chế biến khác tăng 0,15%.

– Giá thịt gia cầm tăng 0,13% so với tháng trước; giá cá tươi hoặc ướp lạnh tăng 0,41% chủ yếu do nhu cầu tiêu dùng tăng cao vào dịp hè.

– Giá nhóm rau tươi, khô và chế biến tăng 0,87% so với tháng trước, chủ yếu tăng cao ở các loại rau, củ trái vụ như giá rau bắp cải tăng 6,1%; su hào tăng 3,6%; khoai tây tăng 2,27%. Bên cạnh đó, do thời tiết mưa liên tục tại nhiều địa phương, các loại rau trồng dễ bị hư hỏng ảnh hưởng đến nguồn cung nên rau gia vị tươi, khô tăng 3,91% so với tháng trước.

– Giá đường, mật tăng 0,58%; sữa, bơ, phô mai tăng 0,38%; chè, cà phê, ca cao tăng 0,29% do giá đường tăng 0,82% khi thời tiết nắng nóng nên nhu cầu sử dụng tăng và giá đường thế giới duy trì ở mức cao.

Riêng giá quả tươi, chế biến giảm 0,95% so với tháng trước do vào mùa thu hoạch nên nguồn cung các loại quả dồi dào, cụ thể: Giá xoài giảm 2,5% so với tháng trước; giá chuối giảm 1%; giá táo giảm 0,95%; giá quả tươi khác giảm 0,87%.

1.3. Ăn uống ngoài gia đình (+0,42%)

Chỉ số giá nhóm ăn uống ngoài gia đình tháng 6/2023 tăng 0,42% so với tháng trước do thời tiết nắng nóng, học sinh được nghỉ hè nên nhu cầu tiêu dùng tăng. Trong đó, giá uống ngoài gia đình tăng 0,6%; giá ăn ngoài gia đình tăng 0,42%; đồ ăn nhanh mang đi tăng 0,3%.

2. Đồ uống và thuốc lá (+0,16%)

Chỉ số giá nhóm đồ uống và thuốc lá tháng 6/2023 tăng 0,16% so với tháng trước do thời tiết nắng nóng, oi bức nên nhu cầu tiêu dùng đồ uống giải khát tăng, cụ thể: Giá nước giải khát có ga tăng 0,25% so với tháng trước; giá nước uống tăng lực tăng 0,24%; nước quả ép tăng 0,22%. Bên cạnh đó, rượu các loại tăng 0,01%; bia các loại tăng 0,3% và thuốc hút tăng 0,09%.

3. May mặc, mũ nón và giày dép (+0,11%)

Chỉ số giá nhóm may mặc, mũ nón và giày dép tháng Sáu tăng 0,11% so với tháng trước do nhu cầu tiêu dùng tăng vào mùa hè. Trong đó, giá mũ nón tăng 0,24% so với tháng trước; giày dép tăng 0,15%; dịch vụ may mặc tăng 0,21%; dịch vụ giày dép tăng 0,3% và quần áo may sẵn tăng 0,08%.

4. Nhà ở và vật liệu xây dựng (+0,07%)

Chỉ số giá nhóm nhà ở và vật liệu xây dựng tháng 6/2023 tăng 0,07% so với tháng trước chủ yếu do các nguyên nhân sau:

– Giá điện sinh hoạt tháng Sáu tăng 2,72% so với tháng trước, giá nước sinh hoạt tăng 0,41%[1] do thời tiết nắng nóng kéo dài, dẫn đến nhu cầu sử dụng điện, nước của người dân tăng lên và Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN) đã có Quyết định 377/QĐ-EVN ngày 27/4/2023 về việc điều chỉnh mức giá bán lẻ điện bình quân từ ngày 04/5/2023.

Bên cạnh các mặt hàng tăng giá, có một số mặt hàng giảm giá:

– Giá gas trong tháng giảm 8,15% so với tháng trước do từ ngày 01/6/2023, giá gas trong nước điều chỉnh giảm 35.000 đồng/bình 12 kg sau khi giá gas thế giới giảm 110 USD/tấn (từ mức 555 USD/tấn xuống mức 445 USD/tấn).

– Giá dầu hỏa giảm 2,41% so với tháng trước do ảnh hưởng của đợt điều chỉnh giá ngày 01/6/2023, 12/6/2023 và 21/6/2023.

– Giá vật liệu bảo dưỡng nhà ở giảm 0,13% do giá thép giảm khi giá quặng sắt trên thị trường thế giới giảm.

5. Thiết bị và đồ dùng gia đình (+0,19%)

Chỉ số giá nhóm thiết bị và đồ dùng gia đình tháng 6/2023 tăng 0,19% so với tháng trước, tập trung chủ yếu ở các mặt hàng điện lạnh do thời tiết nắng nóng nên nhu cầu tiêu dùng tăng. Trong đó, giá quạt điện tăng 1,66% so với tháng trước; giá điều hòa nhiệt độ tăng 0,28%; máy đánh trứng, trộn đa năng tăng 0,61% và thiết bị gia đình lớn có động cơ tăng 0,14%.

6. Giao thông (+0,16%)

Chỉ số giá nhóm giao thông tháng 6/2023 tăng 0,16% so với tháng trước làm CPI chung tăng 0,02 điểm phần trăm, chủ yếu do:

– Giá xăng, dầu trong nước tăng 0,5% so với tháng trước, tác động làm CPI chung tăng 0,02 điểm phẩn trăm do ảnh hưởng của các đợt điều chỉnh giá trong nước vào ngày 01/6/2023, 12/6/2023 và 21/6/2023.

– Phí thuê ô tô, xe máy tự lái tăng 0,02%; phí học bằng lái xe tăng 0,22% do nhu cầu cao.

– Giá dịch vụ bảo dưỡng phương tiện đi lại tăng 0,62%, trong đó giá sửa chữa xe máy tăng 0,61% và sửa chữa xe đạp tăng 0,83%.

Bên cạnh những mặt hàng tăng giá, có một số mặt hàng giảm giá trong tháng Sáu như sau:

– Giá nhóm phương tiện đi lại giảm 0,14% so với tháng trước, trong đó giá xe ô tô mới giảm 0,32%; xe ô tô đã qua sử dụng giảm 0,17%, chủ yếu do nhu cầu tiêu thụ của người dân giảm trong khi nguồn xe tồn kho lớn khiến các doanh nghiệp phải giảm giá bán để kích cầu tiêu dùng.

7. Giáo dục (+0,11%)

Chỉ số giá nhóm giáo dục tháng 6/2023 tăng 0,11% so với tháng trước do giá dịch vụ giáo dục trung cấp tăng 0,94%, giá dịch vụ giáo dục nghề nghiệp tăng 0,88%; giá văn phòng phẩm tăng 0,16%.

8. Văn hóa, giải trí và du lịch (+0,34%)

Chỉ số giá nhóm văn hóa, giải trí và du lịch tháng Sáu tăng 0,34% so với tháng trước, trong đó giá dịch vụ du lịch trọn gói tăng 1,82% (du lịch trong nước tăng 2,11%; du lịch ngoài nước tăng 1,0%); nhà khách, khách sạn tăng 0,24% do nhu cầu đi du lịch trong dịp hè tăng cao.

9. Hàng hóa và dịch vụ khác (+0,26%)

Chỉ số giá nhóm hàng hóa và dịch vụ khác tháng 6/2023 tăng 0,26% so với tháng trước, tập trung chủ yếu ở mặt hàng đồ dùng cá nhân tăng 0,09%; hàng chăm sóc cơ thể tăng 0,12%; dịch vụ phục vụ cá nhân tăng 0,88%; dịch vụ hiếu hỉ tăng 0,18%.

10. Chỉ số giá vàng (-0,64%)

Giá vàng trong nước biến động cùng chiều với giá vàng thế giới. Tính đến ngày 25/6/2023, bình quân giá vàng thế giới ở mức 1.964,09 USD/ounce, giảm 2,06% so với tháng 5/2023 do chịu áp lực bởi đồng USD mạnh hơn. Bên cạnh đó, sự sụt giảm của vàng đến từ việc Ngân hàng Trung ương Anh tăng lãi suất 50 điểm cơ bản so với dự kiến do lạm phát tại Anh tăng cao.

Trong nước, chỉ số giá vàng tháng 6/2023 giảm 0,64% so với tháng trước; tăng 3,3% so với tháng 12/2022; tăng 0,95% so với cùng kỳ năm trước; bình quân 6 tháng đầu năm 2023 tăng 0,67%.

11. Chỉ số giá đô la Mỹ (+0,14%)

Trên thế giới, chính sách tiền tệ thắt chặt từ các ngân hàng trung ương có thể dẫn đến suy thoái kinh tế, đã khiến các nhà đầu tư tìm đến các tài sản trú ẩn an toàn như đồng đô la Mỹ. Tính đến ngày 25/6/2023, chỉ số đô la Mỹ trên thị trường quốc tế đạt mức 102,99 điểm, tăng 0,7% so với tháng trước. Trong nước, giá đô la Mỹ bình quân trên thị trường tự do quanh mức 23.670 VND/USD. Chỉ số giá đô la Mỹ tháng 6/2023 tăng 0,14% so với tháng trước; giảm 2,23% so với tháng 12/2022; tăng 1,14% so với cùng kỳ năm trước; bình quân 6 tháng đầu năm 2023 tăng 2,61%.


Đánh giá: